Ẩm thực Nhật Bản mang những nét đặc trưng không pha lẫn với bất kì quốc gia nào trên thế giới, từ mùi vị đến cách bài trí các món ăn Nhật Bản vừa đơn giản lại vừa cầu kì tinh tế. Ẩm thực Nhật Bản có lịch sử cách đây 2000 năm cùng với đó chịu ảnh hưởng mạnh mẽ từ Trung Quốc và Hàn Quốc. Đặc biệt là sự du nhập gạo từ Hàn Quốc do đó gạo đã trở thành thực phẩm chính của người Nhật. Đậu nành, lúa mì được du nhập từ Trung Quốc ngay sau gạo. Với sự ảnh hưởng của ẩm thực phương Tây từ thế kỉ 15 phương Tây bắt đầu đưa các món mới vào Nhật Bản và sau này trở thành biểu tượng ẩm thực Nhật Bản như món Tempura. Sự giao thoa văn hoá ẩm thực giữa các nước như Trung Quốc, Hàn Quốc và các nước phương Tây tạo nên sự phong phú nhưng không làm mất đi linh hồn Nhật Bản. Cùng nhau tìm hiểu khám phá những nét đặc sắc của ẩm thực Nhật Bản từ đó hiểu rõ hơn về con người và vẻ đẹp của đất nước xứ sở Mặt trời mọc này nhé.
Bên cạnh sự phát triển chóng mặt của nền kinh tế khoa học kĩ thuật tiên tiến bậc nhất thế giới, ẩm thực Nhật Bản lại giữ được nét văn hoá tinh tế mang cảm giác tận hưởng thưởng thức trong các món ăn, cảm nhận rõ các món ăn qua các giác quan, giữ lại hương vị tự nhiên nhất trong thực phẩm. Món ăn của người Nhật thanh tao nhẹ nhàng, phù hợp với thiên nhiên theo mùa.
Do vị trí địa lí bốn bề là bao quanh là biển nên thức ăn của người Nhật là hải sản và rong biển. Các món ăn chế biến từ đậu cũng có tầm quan trọng đặc biệt trong ẩm thực Nhật Bản. Ẩm thực Nhật Bản mang nặng ảnh hưởng của tự nhiên và theo từng mùa, ngoài rau và cá giờ đây trên bàn ăn của người Nhật xuất hiện các loại thịt, pho mát, sữa. Đặc biệt họ thường sử dụng rất ít gia vị, giữ lại tối đa hương vị món ăn, cách trình bày đẹp mắt cân bằng hương vị và âm dương.
Vào ngày 04/12/2013 tại Baku, Azerbaijai, tổ chức văn hóa, khoa học và giáo dục Liên Hợp Quốc UNESCO đã công nhận Washoku(ẩm thực Nhật Bản) trong đó bữa cơm đầu năm mới của người Nhật là Di sản văn hóa phi vật thể đại diện của nhân loại. trong đó chỉ rõ “ Washoku là thực hành mang tính xã hội, dựa trên một nhóm các kĩ năng, kiến thức và truyền thống liên quan đến quy trình chuẩn bị nguyên liệu, cách chế biến và tiêu thụ thực phẩm. Washoku sử dụng tài nguyên thiên nhiên một cách bền vững, theo nguyên tắc tôn trọng tự nhiên. Washoku gồm các món ăn truyền thống bao gồm các nguyên liệu được lựa chọn theo mùa như gạo, cá, rau, mang hương vị độc đáo và phong cách ẩm thực truyền thống qua nhiều thế kỉ của Nhật Bản”.
Ẩm thực Nhật Bản tuân thủ theo quy tắc “ Tam ngũ” bao gồm: Ngũ vị, ngũ sắc, ngũ pháp. Trong đó:
Ngũ vị: gồm các vị: ngọt, chua, cay, mặn, đắng.
Ngũ sắc: gồm các màu: trắng, vàng, đỏ, xanh, đen.
Ngũ pháp: gồm các phương pháp nấu như: sống, ninh, nướng, chiên, hấp.
Người Nhật Bản nổi tiếng với các nghi lễ quan trọng trong đời sống, ẩm thực Nhật Bản cũng không ngoại lệ tuân theo những nguyên tắc nghiêm ngặt với 5 nguyên tắc ẩm thực gồm:
Cần phải biết tôn trọng công sức người đã nuôi trồng thực phẩm và người chế biến ra món ăn.
Làm những việc có ích, xứng đáng được hưởng món ăn đó.
Phải ngồi vào bàn ăn với một tâm thái bình an.
Bên cạnh việc nuôi dưỡng cơ thể hãy học cách nuôi dưỡng tinh thần qua các món ăn.
Duy trì tinh thần thoải mái , vui vẻ.
Món ăn trình bày sao cho màu sắc, hình dạng và nguyên liệu phải hài hòa với chủ đề của bữa ăn cũng như phù hợp với từng mùa. Yếu tố mùa ảnh hưởng đến ẩm thực Nhật Bản không chỉ đơn thuần là “mùa nào thức ăn ấy” mà chủ yếu là ở chỗ thức ăn phải phản ánh được cảnh quan thiên nhiên của mùa đó. Ẩm thực Nhật Bản trình bày theo nguyên tắc tương phản và nguyên tắc theo mùa từ màu sắc đến hình dạng , thức ăn trong bát hoặc đĩa phù hợp với mùa trong năm. Thủy tinh và trúc được cho là thích hợp với mùa hè. Đĩa có hình dáng kích thước, hoa văn tương phản để đạt được sự cân bằng mỹ học giữa thức ăn và đồ đựng. Nếu thức ăn hình tròn sẽ được đặt vào đĩa hình vuông hoặc tam giác. Họ dung nhiều loại bát đĩa với kích cỡ khác nhau để đựng thức ăn. Trên đĩa họ không vun đầy thức ăn mà chỉ ở một góc nào đó để người thưởng thức có thể ngắm vẻ đẹp của vật dụng đó.
Ngoài việc trình bày sao cho đẹp mắt, mỗi món ăn ở Nhật Bản chứa đựng nét văn hóa ẩm thực đặc sắc. Nhiều món ăn ở Nhật tượng trưng cho các lời chúc tốt đẹp nhân dịp đầu năm mới. Rượu Sake dùng để trừ tà và mong ước kéo dài tuổi thọ. Món đậu phụ chúc mạnh khỏe. Món trứng cá tuyết chúc gia đình đông vui. Món Sushi cá tráp chúc sung túc, thịnh vượng. Tôm biểu trưng cho sự trường thọ, lưng tôm càng cong càng trường thọ.
Dinh dưỡng trong các món ăn của Nhật Bản: Chế độ ăn của người Nhật được gọi là “ Ichi ju san sai”: 1 súp, 3 món, ăn với cơm. Các thành phần dinh dưỡng trong thực phẩm Nhật Bản rất tốt cho sức khỏe. Bữa ăn không thể thiếu đậu được chế biến từ đậu nành. Miso(tương đặc), Tofu(đậu hũ tươi), Nato(đậu tương lên men: giúp ngăn ngừa tình trạng nghẽn mạch máu), hạt vừng đen giúp kích thích hoạt động não, mơ chua để lọc máu, rong biển Kombu giúp giảm cholesterol, chè tươi giúp chống lão hóa tế bào.
Với khí hậu ôn đới phân biệt rõ bốn mùa và giữa các vùng miền trên lãnh thổ cũng có khí hậu khác nhau nên người Nhật có sự lựa chọn thức ăn theo mùa. Cụ thể:
+ Mùa xuân: khi thời tiết chuyển sang mùa xuân cái giá lạnh của mùa đông kết thúc, người Nhật ăn cá bống băng Siro-uo, để đón mùa hoa anh đào nở người Nhật ăn bánh dày Sakura Mochi và gạo anh đào.
+ Mùa hè: người Nhật chọn ăn những món mát lành như lươn, cà tím nướng(Yaki-nasu), các loại mì lạnh như: mì sợi mỏng(Some), mì tôm lạnh(Hiyashi Chuka), các món đậu hũ lạnh như: đậu phụ lạnh Nhật Bản(Hiya-yakka), khổ qua xào đậu hũ. Tháng 5 là mùa cá ngừ, tháng 6 là mùa cá hồi.
+ Mùa thu: người Nhật ăn khoai lang nướng, ăn các món lăn bột chiên Tempura, bánh Nama-gashi hình quả hồng chín hoặc hình bạch quả. Tháng 9 là tháng của mặt trăng nên những món hầm màu trắng được ưa chuộng như bào ngư, dưa chuột và măng.
+ Mùa đông: người Nhật thường ăn lẩu(Nabemono), canh Oden và món chè đậu đỏ ăn khi còn nóng. Vào mùa đông người Nhật cũng chuộng ăn những loại quýt, tượng trưng cho Mặt trời và dùng làm món quà cho đầu năm mới.
Chúng ta cùng dạo quanh một vòng Nhật Bản để cùng khám phá xem một bữa ăn cơ bản của người Nhật gồm những gì? Bao gồm:
+ Cơm
+ Natto trộn với hành lá cắt nhỏ và trứng sống
+ Rau Bina,củ cải hoặc dưa muối
+ Rong biển khô sấy ăn không hoặc cuộn Sushi
+ Canh Miso
Khi đi làm, người Nhật thường làm hộp cơm Bento gồm đầy đủ thức ăn từ rừng và biển trong đó có 4 phần cơm, 3 phần thịt cá, 2 phần rau và 1 phần tráng miệng.
Đặc sản nổi tiếng ở Nhật Bản:
* Cá nóc(Fugu): vì chứa độc tố nên yêu cầu kĩ thuật chế biến tinh vi và cần giấy chứng nhận đặc biệt từ chính phủ.
* Thịt hươu Hokaido
* Thịt bò Kobe: thịt bò có vân viền mỡ cẩm thạch.
Các món tráng miệng:
* Đá bào: kết hợp cùng với các loại siro và sữa đặc
* Dango: bánh trôi xiên que, là một loại bánh truyền thống của Nhật Bản, làm từ bột gạo. Bánh thường được sử dụng với trà.
* Chè đậu đỏ Shiruko: được dùng khi còn nóng nên được xem là một bài thuốc giữ ấm cơ thể khi mùa đông lạnh giá
* Chè kem Anmistu: thường được sử dụng vào mùa hè bao gồm thạch rau câu, bánh dày mochi hay dango, kem trà xanh, mứt đậu đỏ, đậu luộc siro, và các loại trái cây theo mùa, tạo nên một tổng thể không thể chối từ khiến ai đã từng một lần thử sẽ không thể nào quên.
Trên đây là những tổng quan cơ bản về nền ẩm thực Nhật Bản,bây giờ hãy cùng nhau tìm hiểu những món ăn làm nên sự nổi tiếng của đất nước Phù Tang, một trong những món ăn không thể lẫn lộn, mang nét đặc trưng độc nhất trên thế giới.
Sashimi
Nói đến ẩm thực Nhật Bản người ta thường nghĩ ngay đến món Sashimi. Món ăn này đã có từ thời xa xưa khi người dân vẫn còn cuộc sống khó khăn. Khi đó nông sản hầu như rất đắt tiền vì sự khan hiếm, tuy nhiên hải sản và cá thì rất rẻ vì Nhật Bản với 4 mặt bao quanh là biển. Kể từ đó, người dân Nhật Bản tận dụng nguồn tài nguyên này vào bữa ăn
Cách đầu bếp chế biến Sashimi (Nguồn: Shutterstock)
Nguyên liệu chế biến Sashimi vô cùng đa dạng. Chúng có thể là các loại hải sản như cá, mực, tôm, sò cho đến các món thịt như thịt ngựa, thịt gà… Các đầu bếp có tay nghề cao trang trí những đĩa Sashimi hết sức hấp dẫn với những miếng thịt được cắt có chiều rộng khoảng 2,5cm,chiều dài 4cm, dày chừng 0,5cm. Khi ăn món ăn Nhật Bản nổi tiếng này bạn có thê ăn cùng với gừng chua, củ cải trắng,tảo biển cuộn tròn trong lá tía tô chấm cùng nước tương ngọt Shoyu và wasabi để cảm nhận rõ nét vị ngon của Sashimi.
2. Tonkatsu
Tonkatsu được xem là món ăn không bao giờ lỗi thời và phù hợp với hầu hết du khách khi du lịch Nhật Bản. Món ăn này được cho là có nguồn gốc từ phương Tây và được người Nhật chế biến lại theo cách làm truyền thống của mình.
Thịt heo chiên Tonkatsu giòn ngon hấp dẫn (Nguồn: Shutterstock)
Ban đầu, Tonkatsu dùng thịt bò để làm nguyên liệu chính chiêu đãi thực khách. Mãi đến năm 1899, nhà hàng Rengatei ở Ginza, Tokyo đã cho chế biến lại món ăn này bằng thịt heo. Món ăn thành phần chính là thịt lợn nhúng qua bột, sau đó thả vào chảo dầu nóng và chiên giòn, vàng đều 2 mặt. Khi ăn sẽ phủ thêm lớp nước sốt miso ngọt ngọt, cay cay nữa. Mặc dù có rất nhiều nơi của Nhật Bản chế biến món này, nhưng duy chỉ có Nagoya là cho ra món Tonkatsu ngon nhất, hương vị đặc biệt khó quên nhất.Vị thịt bên trong mềm mại với lớp vỏ ngoài giòn rụm cùng nước sốt đậm đà, đặc trưng khiến món ăn trở nên vô cùng nổi tiếng. Có một sự thật khiến nhiều người bất ngờ đó chính là Tonkatsu được chế biến lần đầu tiên bởi các cô cậu học sinh vào những năm 1920 thay vì một người đầu bếp chuyên nghiệp.
Thường thức Tonkatsu cùng cơm trắng (Nguồn: Flickr)
3. Mì Udon
Nếu như Phở được vinh danh là món ăn kinh điển của ẩm thực Việt Nam thì tại Nhật sở hữu món mì Udon không kém phần hấp dẫn. Mì Udon được tìm thấy bởi nhà sư Kukai trong lần du ngoạn tại Trung Quốc vào thế kỷ thứ 9. Ông mang món ăn này trở về Nhật Bản và giới thiệu đến mọi người món mì Udon.
Sợi mì Udon khá to so với những loại mì Nhật Bản khác (Nguồn: Shutterstock)
Sợi mì dày có hình dạng dài vuông hoặc tròn tùy thuộc vào từng địa phương. Udon được nấu chung với nước tương, dashi, rượu mirin và một vài nguyên liệu khác. Món ăn được làm và trình bày đơn giản chỉ với trứng gà và nước súp.
Vị ngọt thanh của nước súp hòa với độ dai dai của sợi mì khiến cho món ăn này thêm hấp dẫn. Ngày nay, đã có rất nhiều phiên bản mì Udon đặc sắc với đa dạng nguyên liệu được giới thiệu đến tín đồ yêu thích ẩm thực Nhật Bản.
Tùy theo loại mì udon nóng hay lạnh mà cách ăn của bạn sẽ hơi khác một chút. Nếu bạn gọi mì udon lạnh, hãy gắp vài cọng mì và chấm vào bát nước dùng trước khi ăn. Đừng đổ hết tất cả nước dùng vào bát mì nhé! Nếu bạn gọi mì udon dùng kèm nước dùng nóng, hãy gắp mì như bình thường và hút cọng mì tạo tiếng “xụp xụp” để cọng mì bớt nóng bỏng miệng. Tuy rằng điều này được coi là “vô duyên” ở Việt Nam, đây là một điều rất bình thường ở Nhật Bản.
4. Tempura
Tempura là món ăn thứ hai của Nhật Bản được cả thế giới biết đến sau Sushi,nhưng đây lại là món ăn có xuất xứ từ châu Âu. Tempura du nhập vào Nhật Bản từ thế kỉ XVI do những người truyền giáo Bồ Đào Nha mang tới.Người Nhật Bản cực kỳ thích Tempura! Tempura là món hải sản và rau củ chiên giòn. Món ăn này có thể tìm thấy ở bất kỳ đâu trên nước Nhật. Từ các nhà hàng sang trọng cho đến các quán ăn bình dân lề đường, đâu đâu bạn cũng thấy mọi người thưởng thức tempura ngon miệng.
Yêu cầu đầu tiên của tempura là nhìn vào phải biết đó là gì. Dẫu được bọc trong lớp bột chiên giòn nhưng người ăn vẫn phải thấy rõ đó là con tôm ửng hồng, miếng đậu bắp xinh xắn, lá phong đỏ thơ mộng hay cọng rau tần ô xanh mát mắt… Ấy là nhờ lớp bột áo bên ngoài phải đủ độ giòn nhưng cùng lúc phải đủ mỏng để nhìn thấy rõ được nguyên liệu chính bên trong. Bột pha cũng không được sệt quá thì lớp áo khoác lên mình con tôm, miếng cà tím mới có thể nhìn xuyên thấu,món ăn mới quyến rũ,bắt mắt.
Tempura hấp dẫn khi vừa được chế biến xong (Nguồn: Shutterstock)
Món ăn này thường sử dụng các nguyên liệu như mực, tôm, cá, hào cho đến các loại rau củ như bí ngô, lá tía tô, khoai, cà… Bạn có thể ăn Tempura trực tiếp hoặc kết hợp với các món mì soba, mì udon hoặc cơm. Tempura giòn ngon, béo béo tạo sự kích thích khi ăn kèm với nước tương và wasabi truyền thống.
Okonomiyaki
Món ăn này được xem là món ăn đặc trưng của ẩm thực vùng Kansai hoặc Hiroshima, nhưng món này có mặt khắp nơi trên đất Nhật. món Okonomiyak còn có tên goi đáng yêu là Bánh xèo Nhật. Mặc dù tên gọi giống nhau nhưng bánh xèo Nhật Bản không hề có bất kỳ điểm tương đồng so với bánh xèo Việt Nam. Điểm giống nhau duy nhất của bánh xèo Nhật Bản so với Việt Nam là cùng sử dụng bột làm nguyên liệu chính. Bánh xèo Nhật Bản với 2 cách chế biến khác nhau của vùng Kansai và vùng Hiroshima.
Bánh xèo Nhật Okonomiyaki cực kỳ hấp dẫn (Nguồn: Shutterstock)
Tỉnh Osaka - thành phố lớn nhất của vùng Kansai - là nơi cội nguồn của món bánh xèo hấp dẫn này. Người ta sẽ trộn đều các nguyên liệu như bắp cải, hải sản, trứng gà,... với nhau sau đó mang đi chiên. Còn đối với vùng Hiroshima, các đầu bếp sẽ xếp từng lớp nguyên liệu riêng biệt và bắp cải được dùng nhiều hơn 4 lần so với bánh xèo Nhật ở Osaka. Tuy nhiên, chúng có điểm chung là nước sốt cực kỳ độc đáo khiến cho món ăn thêm hấp dẫn, kích thích vị giác.
Nhiều gia vị được sử dụng chế biến Okonomiyaki (Nguồn: Shutterstock)
6. Shabu - Shabu
Shabu-shabu là món lẩu quốc dân của người Nhật Bản. Nước súp lẩu thơm ngon với vị cay nhẹ và vị ngọt ngọt chua chua khiến bạn mê mẩn. Tương truyền rằng đây là món lẩu thịt cừu xuất phát từ Trung Hoa nhưng khi du nhập vào Nhật Bản ở thế kỷ 20 người ta đã thay thế nguyên liệu thịt cừu bằng thịt bò ngon chính hiệu.
Lẩu Shabu-Shabu thích hợp khi quây quần cùng gia đình (Nguồn: Shutterstock)
Món ẩm thực Nhật Bản Shabu-shabu thích hợp để ăn vào những ngày trời lạnh giá. Vị thơm nồng của lẩu cùng chất dinh dưỡng có trong các nguyên liệu chắc chắn sẽ giúp bạn có được trải nghiệm tuyệt vời khi du lịch Nhật Bản mùa đông.
Món lẩu thích hợp để ăn vào mùa đông (Nguồn: Shutterstock)
Sushi
Ngoài Sashimi thì Sushi cũng được nhắc đến như một món ăn đại diện cho ẩm thực Nhật Bản. Sushi được chế biến từ cơm trắng, trộn giấm awasesu (hỗn hợp giấm cùng đường, nước tương và rượu Mirin) đồng thời kết hợp với các nguyên liệu khác. Việc chế biến sushi theo đúng mùa vụ sẽ khiến mùi vị, chất lượng của món ăn ngon hơn rất nhiều. Tại Nhật Bản, các nhà hàng rất ưa chuộng cá đánh bắt ngoài tự nhiên theo mùa.
Sushi theo mùa – đại diện đặc trưng cho văn hoá ẩm thực Nhật Bản theo mùa
* Mùa xuân
Vào mùa xuân, hoa anh đào đã nở để báo hiệu cho mùa đông lạnh giá đã kết thúc, người Nhật thường ăn 5 món Sushi hải sản: Hama-guri (làm từ trai biển vỏ cứng), sayori (làm từ cá biển), tori-gai (làm từ sò trứng Nhật Bản), miru-gai (làm từ tôm, cua, trai, sò, vẹm) và kisu (làm từ cá biển đen Nhật Bản).
* Mùa hè
Đặc sản "mùa nào thức nấy" trong văn hóa ẩm thực Nhật Bản, mùa hè cũng không ngoại lệ đón nhận từ đại dương nguồn hải sản vô cùng quý giá sau mùa xuân vạn vật sinh sôi, tích lũy đầy dinh dưỡng. Người Nhật làm 4 món sushi hải sản: Awabi (làm từ bào ngư), Uzuki (làm từ cá vược biển), Anago (làm từ cá chình biển Nhật Bản) và Aji (làm từ cá ngừ Nhật Bản).
* Mùa thu
Nhật Bản có một câu nói nổi tiếng về mùa thu - "shokuyoku no aki", mùa thu là mùa của sự thèm ăn thịnh soạn. Điều đó ám chỉ rằng, mùa thu ở Nhật Bản là một thời điểm để bạn có thể thưởng thức vô vàn hương vị hấp dẫn, thơm ngon. Khi đến thăm đất nước này vào lúc lá rụng, những món sushi mùa thu ở Nhật dưới đây là điều bạn không nên bỏ lỡ như: Kampachi (loài cá thường thay đổi khi chúng lớn lên, từ Hiramasa – khi chúng còn nhỏ vào mùa hè đến Kampachi-mùa thu và sau cùng là Buri-mùa đông), Kohada (làm từ cá trích, cá mòi có chấm) và Saba (làm từ Cá thu).
* Mùa đông
Mùa đông ở Nhật, những bông tuyết và cái lạnh ghé thăm, mang theo nhiều món ngon và dinh dưỡng, với hương vị được xúc tác thêm bởi cảm giác quây quần đón chờ khoảnh khắc chuyển giao trong một năm, người Nhật thường ăn các món sushi hải sản: Ika (làm từ cá mực), Akagai (làm từ trai biển lớn), Hirame (làm từ cá bơn) và Tako (làm từ bạch tuộc).
Sushi ăn quanh năm Song song với nhưng món sushi theo mùa đặc trưng thì cũng có những món sushi được người Nhật ăn quanh năm như: Uni (làm từ nhím biển),Maguro (làm từ cá ngừ), Kuruma ebi (làm từ tôm hùm), Tamago (làm từ trứng), và Kampyo maki (bí cuộn tròn).
Sushi Nhật Bản với màu sắc đa dạng (Nguồn: Shutterstock)
Người dân thường sử dụng các món hải sản và thịt sống để chế biến Sushi. Đồng thời, sushi cũng được chia thành nhiều loại khác nhau như:
Makimono
Gunkan
Oshizushi
Temaki
Nigirizushi
Tùy thuộc vào sở thích của mình, bạn có thể chọn loại Sushi yêu thích để thưởng thức khi du lịch Nhật Bản.
Ăn Sushi cùng nước tương truyền thống (Nguồn: Shutterstock)
8. Yakitori
Yakitori - món ăn đường phố Nhật Bản cực ngon dành cho tín đồ yêu thích ẩm thực. Món Yakitori là xiên gà nướng được lấy phần thịt hoặc nội tạng gà nướng trên than hồng. Món ăn bình dân này thích hợp để bạn uống cùng một cốc bia hoặc ăn khi đi dạo buổi tối trong tiết trời lạnh giá.
Những xiên gà hấp dẫn (Nguồn: Shutterstock)
Tại các lễ hội hoặc gian hàng ẩm thực Nhật Bản đâu đâu cũng có bán món thịt nướng độc đáo này. Với mùi thơm hấp dẫn cùng vị thịt ngọt thanh, đậm vị khiến bạn không thể chối từ mà thử ngay một xiên Yakitori ngon trứ danh. Tại một số nhà hàng ở Tokyo, người ta còn dùng lưỡi bò, thịt bò để thay thế cho thịt gà với cách làm truyền thống.
.
Tự do chọn lựa nguyên liệu thịt khi ăn Yakitori (Nguồn: Shutterstock)
9. Kaiseki Ryori
Kaiseki Ryori là bữa ăn truyền thống trong ẩm thực Nhật Bản. Mâm thức ăn với đầy đủ các món ăn từ khai vị, món chính cho đến món tráng miệng tất cả đều được chuẩn bị kỹ càng và tỉ mỉ.
Bữa ăn chuẩn vị Nhật Bản (Nguồn: Shutterstock)
Người Nhật tự hào là quốc gia luôn chăm chút đến những điều nhỏ bé nhất. Vì thế ẩm thực là một phần quan trọng mà người Nhật lưu tâm. Bữa ăn Kaiseki Ryori tận dụng các nguyên liệu trong từng mùa khác nhau và từng địa điểm khác nhau. Ví dụ bạn sẽ bắt gặp cá thu đao - món ăn Nhật Bản nổi tiếng vào mùa thu hoặc các món mì lạnh được phục vụ vào những ngày hè.
Nếu có cơ hội đến Nhật, bạn nhất định phải thưởng thức bữa ăn truyền thống này để cảm nhận được hết tinh hoa của ẩm thực Nhật Bản nhé.
10. Rượu Sake Nhật Bản
Ý nghĩa văn hóa – tôn giáo đặc biệt của Sake ở chỗ nó không chỉ là cầu nối giữa con người với con người mà còn là cầu nối giữa con người với thần linh.
Rượu sake xuất hiện nhiều trên các bàn tiệc (Nguồn: Unsplash)
Sake ở từng địa phương sẽ có vị rượu khác nhau nhưng chúng có điểm chung là đều làm từ gạo. Mọi người thường thưởng thức rượu Sake lạnh tuy nhiên ít ai biết rằng Sake nóng cũng ngon không kém! Khi uống nóng sẽ trung hòa được độ chua axit và vị ngọt tạo thành món uống không thể không hấp dẫn hơn.
Trà đạo Nhật Bản
Khi thưởng thức xong các món ăn ngon ở Nhật Bản, bạn hãy tự thưởng cho mình buổi trà đạo để tận hưởng cảm giác thư thái tinh thần, như chìm đắm vào thiên nhiên cây cỏ và tĩnh lặng trong tâm hồn theo tinh thần của đạo Phật. Trà đạo là một loại hình nghệ thuật tiêu tiểu của Nhật Bản có xuất xứ từ Trung Quốc vào khoảng thế kỉ XII, do một vị thiền sư Nhật Bản đã đến Trung Quốc học đạo và mang hạt trà về trồng ở trong khuôn viên chùa.
Khi uống trà đạo cần tuân thủ theo nguyên tắc: Hòa-Kính-Thanh-Tịnh.
Hòa có nghĩa là sự hài hòa giữa con người và thiên nhiên, sự hòa hợp giữa trà nhân với trà thất. Trong đó: trà nhân là người pha trà, người uống trà; Trà thất là phòng trà, các dụng cụ pha trà.
Kính là lòng kính trọng, sự tôn kính đối với người khác, thể hiện sự tri ân cuộc sống.
Thanh: Khi lòng tôn kính với vạn vật đạt tới sự không phân biệt thì tấm lòng trở nên thanh thản, yên tĩnh, thể hiện sự thanh tịnh.
Tịch: là "cảnh giới" cao nhất của tâm hồn thanh thản, yên bình. Đó là sự vắng lặng, tĩnh lặng mang đến cảm giác vắng vẻ, yên tĩnh.
Trà đạo có hơn 10 loại, mỗi loại lại có một đặc trưng riêng gồm:
Sencha: trà lá được uống trong cuộc sống hàng ngày, chiếm 80% sản lượng trà Nhật. Lá trà được sấy ngay sau khi hái để ngăn chặn sự lên men; tạo màu sắc tươi sáng, sống động cho trà.
Houjicha: Lá trà Sencha khi đem sao ở nhiệt độ cao sẽ tạo thành loại trà khác, tên là Houjicha, có màu nâu. Điểm đặc trưng của Houjicha là hương thơm bốc lên ngào ngạt ngay khi cho nước nóng vào. Đây là loại trà được uống nhiều xếp sau Sencha, được mọi thế hệ yêu thích. Do lá trà được sao nên giảm đi rất nhiều lượng caffeine và tanin.
Matcha: Sau khi hái, lá trà được đem đi hấp rồi sấy khô. Trước khi được nghiền thành bột bằng cối xay, người ta phải loại bỏ cuống thân và gân lá. Ngược với độ phổ biến rộng rãi của những món ngọt từ Matcha, ngày nay người ta chỉ uống Matcha vào những dịp đặc biệt.
Gyokuro: là loại trà cao cấp được nuôi trồng bằng phương pháp đặc biệt, tránh ánh nắng trực tiếp, gọi là Kabuse. Phương pháp này ngăn chặn quá trình quang hợp của cây trà, làm giảm chất catechin vốn là thành phần gây vị chát trong trà, đồng thời tăng thêm chất tanin giúp dậy lên vị ngon đặc sắc. Mặc dù cũng là lá chà sấy khô như Sencha, nhưng giá thành Gyokuro lại cao hơn nhiều.
Bancha: Sau thời điểm thu hoạch Sencha từ cuối tháng 2 đến hết tháng 5, chồi non và lá trà bắt đầu phát triển và đây chính là thời gian thích hợp để thu hoạch Bancha. Trà được làm từ lá trà tháng sáu được gọi là nibancha, tháng 8 là sanbancha, còn tháng 10 là yonbancha. Trà Bancha được sản xuất từ than trên ngọn cây. Những lá trà già sẽ bị loại bỏ. Bancha chát hơn Sencha và không thơm bằng nên thường được sử dụng làm thức uống nhẹ sau bữa ăn. Do chứa nhiều flo nên Bancha có công dụng ngừa sâu răng và hôi miệng.
Mecha: Đây là loại trà thượng hạng nhất trong các loại trà truyền thống của Nhật Bản bởi khâu tuyển chọn nguyên liệu cũng như chế biến vô cùng tinh tế. Những búp trà non được chọn lựa kỹ lưỡng mang đến vị ngọt đậm đà tự nhiên lôi cuốn người thưởng thức.
Genmaicha: Loại trà đặc biệt này được sản xuất bằng cách trộn gạo rang với trà (tỷ lệ 1:1) do vậy, loại trà này chứa ít cafein hơn các loại trà nguyên chất. Chính vì thế mà loại Genmaicha rất được ưa chuộng bởi những người già và trẻ nhỏ, đặc biệt với những ai có sức khỏe nhạy cảm.
Mecha: Đây là loại trà thượng hạng nhất trong các loại trà truyền thống của Nhật Bản bởi khâu tuyển chọn nguyên liệu cũng như chế biến vô cùng tinh tế. Những búp trà non được chọn lựa kỹ lưỡng mang đến vị ngọt đậm đà tự nhiên lôi cuốn người thưởng thức.
Genmaicha: Loại trà đặc biệt này được sản xuất bằng cách trộn gạo rang với trà (tỷ lệ 1:1) do vậy, loại trà này chứa ít cafein hơn các loại trà nguyên chất. Chính vì thế mà loại Genmaicha rất được ưa chuộng bởi những người già và trẻ nhỏ, đặc biệt với những ai có sức khỏe nhạy cảm.
Qua bài viết này, chúng tôi hi vọng các bạn sẽ hiểu hơn về ẩm thực Nhật Bản, sự kết hợp giao thoa giữa các nền ẩm thực đã làm nên một Nhật Bản khác biệt, không pha lẫn, tạo nên những giá trị văn hóa mang đậm bản sắc dân tộc.